Cách tính Thần số học chuẩn Pythagoras theo tên và ngày sinh mới nhất 2022

Cách tính thần số học 26 chỉ số kèm luận giải chi tiết nhất (Chuẩn Pythagoras)

Trong bộ môn Thần Số Học được phát triển bởi nhà toán học Pythagoras, mỗi người trong thế giới này đều được liên kết với những con số. Và những con số đó được tính toán dựa trên ngày sinh và họ tên của mỗi người. Tuy nhiên, cách tính Thần số học này như thế nào cho đúng là điều mà rất ít người biết. Vậy làm thế nào để tính được các con số của bản thân theo Thần số học đúng và chuẩn nhất? Hãy cùng Tracuuthansohoc.com đi tìm hiểu về cách tính thần số học theo chuẩn Pythagoras nhé!

Thần số học là một môn khoa học đã có tuổi đời hơn 2500 năm

Thần số học là một môn khoa học đã có tuổi đời hơn 2500 năm

Cách tính Thần số học chuẩn Pythagoras theo tên và ngày sinh chuẩn nhất

Mỗi người trên thế giới này, đều được đại diện bởi một con số bất kỳ. Và với bộ môn Thần số học, khi ta hiểu được ý nghĩa và cách tính các con số, chúng ta sẽ nắm giữ chìa khóa mở ra cánh cửa tổng quan về cuộc sống của mình. Càng tìm hiểu về các con số trong Thần số học, bạn sẽ càng thấy quyền năng của các con số trong thế giới xung quanh bản thân.

Cơ sở của cách tính Thần số học cho các chỉ số cá nhân

Thần số học là một phần nhỏ trong hệ thống các con số bao gồm nghiên cứu tính chất các phép toán, cơ sở phép tính,…Nhưng với Thần số học các con số còn mang một tầng ý nghĩa về sự rung động, về các tần số trong cuộc sống có ảnh hưởng trực tiếp tới con người. Khi nghiên cứu về hành vi, cảm xúc của con người, Thần số học đã cung cấp một lượng thông tin cực kỳ chuẩn xác. Đây chính là cơ sở, tiền đề xây dựng cách tính Thần số học, giúp mọi người có thể tự tính được con số của chính mình và hiểu được ý nghĩa của nó. 

Có 2 cách tính theo tên và ngày sinh, trước tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cách tính thần số học theo ngày sinh.

Cách tính Thần số học ngày tháng năm sinh thành chữ số đơn

Mỗi con số trong Thần số học có một định nghĩa riêng biệt. Dù con số ấy xuất hiện ở vị trí nào trong bản đồ, định nghĩa của nó cũng không thay đổi. Tôi hy vọng khi đọc xong bài viết này, bạn có thể ghi nhớ đặc trưng của từng con số và cách diễn giải ra các con số.

Làm sao mà nhớ nổi ý nghĩa của mọi con số trong vũ trụ? Bạn không phải làm thế. Vì trong Thần số học, mọi con số – từ tuổi, ngày sinh của bạn cho đến ngay cả con số nào dài nhất bạn có thể nghĩ tới – đều có thể dễ dàng rút gọn thành một chữ số đơn. Vì vậy, duy nhất những chữ số đơn sau đây chúng ta cần nhớ: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. (Có hai con số khác cũng có ý nghĩa là 11 và 22, nhưng chúng ta sẽ tìm hiểu về chúng sau).

Từng số đơn trong nhân số học đều mang 1 ý nghĩa

Từng số đơn trong nhân số học đều mang 1 ý nghĩa

Rút gọn một số thành một chữ số đơn là việc cực kì dễ dàng – chỉ việc cộng tất cả các chữ số tạo nên con số đó. (Nếu bạn thấy chưa dễ dàng thì mời bạn sử dụng công cụ tính của chúng tôi ở cuối bài viết)

Sau đây là ví dụ đối với số 19:

1. Cộng các chữ số của số này: 1 + 9 = 10

2. Kết quả ở đây nhiều hơn một chữ số đơn, vì vậy lại lặp lại bước trên bằng cách cộng hai con số và ra kết quả: 1 + 0 = 1

Trong Thần số học, số 19 được rút gọn thành 1.

Cách tính Thần số học theo ngày sinh chuẩn nhất

Trước tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính chỉ số theo ngày sinh. Cách này đơn giản sẽ lấy các con số trong ngày, tháng, năm sinh để tính ra 2 chỉ số chính gồm: con số chủ đạo và chỉ số thái độ.

Con số chủ đạo

Các con số chủ đạo của mỗi người sẽ cung cấp các mô tả khái quát về tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, ngành nghề, hướng phát triển phù hợp với mỗi cá nhân. Khi bạn cần phải khai phá các tiềm năng của bản thân, con số chủ đạo sẽ đóng vai trò chủ chốt giúp bạn thực hiện những điều này.

Công thức tính con số chủ đạo: CỘNG TẤT CẢ CÁC CON SỐ TRONG NGÀY, THÁNG, NĂM SINH tới khi ĐƯỢC MỘT CHỮ SỐ TỪ 1-9.

Trường hợp đặc biệt: Bạn cộng ra số 11, 22, 33 thì đây được gọi là những con số đặc biệt sẽ giữ nguyên 2 chữ số để tra cứu.

Cách tính Thần số học cho con số chủ đạo

Cách tính Thần số học cho con số chủ đạo

Ví dụ: Bạn sinh ngày 02/09/2001.

Áp dụng công thức ta có: 0 + 2 + 0 + 9 + 2 + 0 + 0 + 1 = 5.

Vậy 5 là con số chủ đạo của bạn.

Tính con số chủ đạo của bạn ngay

Ngày/tháng/năm sinh của bạn:

Chúc bạn sớm khám phá ra chính mình!

Ý nghĩa của từng con số chủ đạo

Ý nghĩa con số 1 Ý nghĩa con số 2
Đại diện cho sự táo bạo, đổi mới, chấp nhận rủi ro, khả năng phục hồi và đi theo tiếng nói bên trong. Đại diện cho sự kiên nhẫn, công bằng, khả năng ngoại giao và tấm lòng yêu thương, nhân ái.
Ý nghĩa con số 3 Ý nghĩa con số 4
Đại diện cho sự năng động, tự tin, vui tươi, khả năng cân bằng cảm xúc, biểu cảm tự nhiên và truyền được nhiều nguồn cảm hứng. Đại diện cho định hướng thực tế, sự chia sẻ thực tế, làm việc để thiết lập cảm giác an toàn, đồng thời hiểu và thực hiện được sức mạnh của quá trình sản xuất.
Ý nghĩa con số 5 Ý nghĩa con số 6
Đại diện cho sự mạo hiểm, thích phiêu lưu, không sợ hãi, luôn kỷ luật bản thân và muốn chỉ cho mọi người đạt được cách sống tự do. Đại diện cho sự trách nhiệm, không phán xét, không chỉ trích những hành động và lựa chọn của người khác, bạn có tầm nhìn xa, nhìn thấy toàn cảnh trước mắt.
Ý nghĩa con số 7 Ý nghĩa con số 8
Đại diện cho trực giác, trí tuệ, không ngại mở lòng của bản thân với người khác. Đại diện cho sự thoải mái, dư dả về tài chính, sử dụng quyền lực một cách khôn ngoan vì lợi ích của người khác.
Ý nghĩa con số 9 Ý nghĩa con số 11/4
Đại diện cho sự mở rộng bản thân, học cách tách khỏi các sự rối loạn, trở thành một người lắng nghe, cởi mở với những trải nghiệm mới mỗi ngày. Đại diện cho sự tinh tế, sở hữu một trực giác vô cùng tốt, có khả năng thấu hiểu những người xung quanh.
Ý nghĩa con số 22/4 Ý nghĩa con số 33/6
Đại diện cho sự kiên cường, thông minh và quyết đoán. Ngoài ra, đây là con số có trách nhiệm, nguyên tắc và kỷ luật trong công việc và cuộc sống. Đại diện cho sự khôn ngoan, lạc quan và có lòng vị tha. Truyền cảm hứng cho người khác và mang đến một nguồn năng lượng chữa lành.

Chỉ số thái độ

Đây là chỉ số thể hiện thái độ, các phản ứng bản năng trước một vấn đề, một dự án,…của bạn trong cuộc sống hàng ngày. Các thái độ sẽ chỉ ra khả năng giải quyết tình huống, vấn đề của bạn, giúp bạn có những góc nhìn tích cực hơn.

Công thức tính số thái độCỘNG NGÀY SINH và THÁNG SINH tới khi ĐƯỢC MỘT CHỮ SỐ TỪ 1 – 9.

Ví dụ: Bạn sinh ngày 02/09

Áp dụng công thức ta có: 0 + 2 + 0 + 9 = 11 = 1 + 1 = 2

Vậy 2 là chỉ số thái độ của bạn.

Cách tính Thần số học theo tên chính xác nhất

Họ và tên trên giấy khai sinh chính là dấu hiệu bạn đã đón nhận các con số vận mệnh trong cuộc sống đến với mình. Ở cách tính này, có đôi chút phức tạp hơn, bạn cần phải quy đổi tên sang các con số theo quy tắc trong hệ thống số của Pythagoras.

⇒⇒⇒ Tham khảo thêm bài viết: Cách tính thần số học theo tên: Tên của bạn có may mắn không?

Quy đổi tên thành hệ thống số Pythagoras

Một khi đã biết cách rút gọn các số thành chữ số đơn, bạn sẽ biết làm thế nào rút gọn toàn bộ ngày tháng năm sinh của mình thành một số đơn. Nhưng trong Thần số học, chúng ta cũng cần biết cách tính quy đổi tên gọi sang số.
Hệ thống số được phát triển vào khoảng năm 530 trước Công nguyên bởi Pythagoras, một nhà toán học, triết gia người Hy Lạp. Áp dụng bảng hệ thống phía dưới để quy đổi từng chữ cái trong tên thành các con số. Biểu đổ gán số được trình bày dưới đây:
Bảng quy đổi chữ cái trong tên thành số

Bảng quy đổi chữ cái trong tên thành số

Chỉ số nhân cách

Đây là chỉ số thể hiện cảm nhận của người khác về phản ứng, lựa chọn, suy nghĩ của bạn đối với các tình huống, vấn đề, nhân sinh quan trong cuộc sống hàng ngày. Nói cách khác, nhân cách của bạn sẽ được đánh giá qua góc nhìn của người khác.

Công thức tính chỉ số nhân cách: CỘNG CÁC CHỮ CÁI LÀ PHỤ M ở trong tên của bạn tới khi ĐƯỢC MỘT CHỮ SỐ TỪ 1 – 9.

Note: Nguyên âm gồm: U, E, O, A, I, còn tất cả lại là phụ âm.

Trường hợp đặc biệt: Bạn cộng ra chỉ số 11, 22 thì đây được gọi là những số đặc biệt sẽ giữ nguyên 2 chữ số để tra cứu.

Ví dụ: Bạn tên là PHAM THI MAI

P H A M T H I M A I
7 8 4 2 8 4

Chỉ số nhân cách = Phụ âm (P + H + M + T + H + M) = 7 + 8 + 4 + 2 + 8 + 4 = 33 = 3 + 3 = 6

Vậy chỉ số nhân cách của bạn là 6.

Chỉ số sứ mệnh

Đây là chỉ số thể hiện được cách để đạt được các mục tiêu lớn nhỏ trong cuộc sống. Con số này tác động vào mọi giai đoạn cuộc đời của mỗi người, dù bạn không có mục tiêu nhưng sứ mệnh sẽ luôn xoay quanh cuộc đời bạn.

Công thức tính chỉ số sứ mệnh: CỘNG tất cả CÁC CHỮ CÁI ở bên trong HỌ VÀ TÊN tới khi ĐƯỢC 1 CHỮ SỐ TỪ 1 – 9.

Trường hợp đặc biệt: Bạn cộng ra chỉ số 11, 22 thì đây được gọi là những số đặc biệt sẽ giữ nguyên 2 chữ số để tra cứu.

Ví dụ: Bạn tên là PHAM THI MAI

P H A M T H I M A I
7 8 1 4 2 8 9 4 1 9

Chỉ số sứ mệnh = Chữ cái trong tên (P + H + A + M + T + H + I + M + A + I) = 7 + 8 + 1 + 4 + 2 + 8 + 9 + 4 + 1 + 9 = 53 = 5 + 3 = 8

Vậy 8 là chỉ số sứ mệnh của bạn.

Tính chỉ số sứ mệnh của bạn ngay

Nhập tên khai sinh (nên nhập không dấu):

Ý nghĩa chỉ số sứ mệnh theo từng con số

Chỉ số sứ mệnh 1 Chỉ số sứ mệnh 2
– Tích cực:

+ Có ý chí, sức mạnh, lòng quyết tâm, sự sáng tạo, kỷ luật, độc lập để đưa số 1 tới vị trí lãnh đạo.

+ Làm chủ vận mệnh và đường đời của mình, hạnh phúc khi nắm quyền, có tính độc lập mạnh mẽ

– Tiêu cực:

+ Có thể thiếu kiên nhẫn với những người không phù hợp với mình.

+ Đôi khi có thể hách dịch với mọi người, khiến một số người rơi vào tình huống không thoải mái.

– Nghề nghiệp phù hợp: doanh nhân, CEO, hiệu trưởng, chính trị gia.

– Tích cực:

+ Ngoại giao, bình tĩnh, khéo léo, thuyết phục, biết lắng nghe, quan tâm, yêu thương người khác.

+ Khả năng thuyết phục bẩm sinh, khôn khéo và bình tĩnh để giải quyết vấn đề.

– Tiêu cực:

+ Bảo vệ người khác quá mức, nói dối để mọi thứ yên bình.

+ Bất chấp để lôi kéo người khác (biểu hiện khi bán hàng)

– Nghề nghiệp phù hợp: nhà ngoại giao, bán hàng, diễn viên, giáo viên, nhà tâm lý học, cố vấn.

Chỉ số sứ mệnh 3 Chỉ số sứ mệnh 4
– Tích cực:

+ Lạc quan, sáng tạo, nhiệt tình, lãng mạn, hài hước…làm người khác vui vẻ khi ở bên cạnh.

+ Kỹ năng lãnh đạo sáng tạo tuyệt vời, may mắn trong kinh doanh.

– Tiêu cực:

+ Dễ mất tập trung.

+ Khi gặp khó khăn thì không muốn cho người khác biết, thất vọng khi không làm được việc gì đó.

– Nghề nghiệp phù hợp: Những nghề có cơ hội biểu diễn, diễn viên, nhạc sĩ, nghệ sĩ, giáo dục.

– Tích cực:

+ Chăm chỉ, tận tâm, trung thành, đáng tin cậy…mong muốn xây dựng những thứ có tính tổ chức cao và có giá trị lâu dài.

+ Chăm chỉ cho đến khi hoàn thành công việc.

– Tiêu cực:

+ Tính cách tẻ nhạt, cứng nhắc, buồn tẻ, thiếu sức tưởng tượng

+ Đôi khi quá nguyên tắc, thiếu linh hoạt

– Nghề nghiệp phù hợp: Nhà quản lý xuất sắc, tổ chức

Chỉ số sứ mệnh 5 Chỉ số sứ mệnh 6
Tích cực:

+ Vô tư, thích mạo hiểm, cầu tiến, nhiệt tình, thích phiêu lưu,…Yêu thích sự thay đổi và mới mẻ.

+ Là người giao tiếp đáng kinh ngạc, có thể sử dụng sở trường giao tiếp của mình để kết bạn mới qua những trải nghiệm.

+ Thích đi du lịch, khám phá những địa điểm mới và nền văn hóa mới.

– Tiêu cực:

+ Dễ bị nghiện những thứ tiêu cực để giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống.

– Nghề nghiệp phù hợp: nhà văn, nhà báo, nghệ sĩ, giáo viên, nhà chính trị.

– Tích cực:

+ Tình cảm, đối nội, có trách nhiệm, trung thành, đồng cảm,…

+ Nhiều tình yêu thương, luôn giúp đỡ những người yếu thế hoặc khó khăn, chăm sóc khi họ cần.

+ Muốn lý tưởng hóa tình yêu và muốn lan tỏa nó đến mọi người, mọi nơi và hơn thế nữa.

– Tiêu cực:

+ Đôi khi trở nên quá cầu toàn.

+ Đặt tiêu chuẩn quá cao dẫn đến áp lực.

+ Quan tâm chăm sóc quá mức dẫn đến kiểm soát.

– Nghề nghiệp phù hợp: giáo viên, diễn viên, nhà văn, lãnh đạo.

Chỉ số sứ mệnh 7 Chỉ số sứ mệnh 8
– Tích cực:

+ Tri thức, can đảm, trung thực, phân tích, khôn ngoan…phát triển dựa trên sự thật.

+ Quan tâm đến những điều huyền bí, có thế có khả năng tâm linh ở một mức độ nào đó.

– Tiêu cực:

+ Có thể không lắng nghe những ý kiến khác, trở nên kiêu ngạo.

+ Ít có khả năng thay đổi quan điểm của mình nên sẽ cố chấp về nó.

– Nghề nghiệp phù hợp: nhà giáo dục, lãnh đạo, làm từ thiện, truyền giáo, …

– Tích cực:

+ Động lực lớn, quyết tâm, khả năng lãnh đạo, trách nhiệm, mạnh mẽ, có tổ chức, thành công…

+ Có khả năng giành chiến thắng trong bất kỳ cuộc cạnh tranh nào, dám chấp nhận rủi ro.

– Tiêu cực:

+ Đôi khi số 8 có thể trở nên cạnh tranh quá mức, không lành mạnh.

+ Cân bằng là một việc khó khăn đối với số 8.

– Nghề nghiệp phù hợp: doanh nhân, quân đội, chính phủ, tài chính, ngân hàng.

Chỉ số sứ mệnh 9 Chỉ số sứ mệnh 11
– Tích cực:

+ Nghệ thuật, hào phóng, duy tâm, thơ mộng, nhìn xa trông rộng…có lòng vị tha lớn

+ Luôn thích làm từ thiện, cho đi và luôn giúp đỡ người khác, biết cách thưởng thức nghệ thuật và cái đẹp.

– Tiêu cực:

+ Dễ chán nản, dễ tin người, đôi khi nóng nảy và dễ rơi vào thất vọng.

+ Thiếu thực tế khi thực hiện công việc, thiếu kiên nhẫn và muốn mọi thứ được thực hiện ngay lập tức, dễ rơi vào cảm giác thất vọng và nhạy cảm.

– Nghề nghiệp phù hợp: làm từ thiện, nghệ thuật.

– Tích cực:

+ Tham vọng, hòa giải, thân thiện…

+ Là người có khả năng giao tiếp tuyệt vời.

+ Hướng ngoại và có định hướng, là những nhà lãnh đạo tuyệt vời, có đầu óc kinh doanh tuyệt vời.

– Tiêu cực:

+ Đôi khi trở nên kiêu ngạo và không khoan nhượng với những ai có niềm tin đối nghịch với mình.

– Nghề nghiệp phù hợp: sự nghiệp nghệ thuật, công cộng, lãnh đạo, làm kinh doanh.

Chỉ số sứ mệnh 22

– Tích cực:

+ Biến những giấc mơ trở thành sự thật và thực hiện những kế hoạch lớn, những dự án mang lại lợi ích cho nhân loại.

+ Nhân đạo, thân thiện, có sức hút, duy tâm, thực tế, tự tin…Mạnh mẽ, can đảm, nhiều tiềm năng.

+ Có thể tận dụng tiềm năng của mình để đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng.

– Tiêu cực:

+ Đôi khi trở nên kiêu ngạo và tham lam, ham muốn quyền lực có thể trở nên nguy hiểm nếu không được kiểm soát.

+ Có thể lười biếng hơn những người khác. Cùng với sự lười biếng đó cũng đi kèm với lòng tham. Ham muốn quyền lực có thể kiểm soát tâm trí của số 22.

– Nghề nghiệp phù hợp: Nhà ngoại giao, tâm lý học, quản lý.

Chỉ số linh hồn

Đây là chỉ số thể hiện sự khao khát sâu bên trong của mỗi người, nó cho chúng ta biết được điều gì khiến chúng ta thực sự cảm thấy thỏa mãn và trọn vẹn nhất.

Công thức tính chỉ số linh hồn: CỘNG các CHỮ CÁI NGUYÊN ÂM trong HỌ VÀ TÊN tới khi ĐƯỢC 1 CHỮ SỐ TỪ 1 – 9.

Note: Nguyên âm gồm: U, E, O, A, I, còn tất cả lại là phụ âm.

Trường hợp đặc biệt: Bạn cộng ra chỉ số 11, 22 thì đây được gọi là những số đặc biệt sẽ giữ nguyên 2 chữ số để tra cứu.

Ví dụ: Bạn tên là PHAM THI MAI, sinh ngày 02/09/2001

P H A M T H I M A I
1 9 1 9

Chỉ số linh hồn = Nguyên âm (A+ I+ A+ I) = 1 + 9 + 1 + 9 = 20 = 2 + 0 = 2

Vậy 2 là chỉ số linh hồn của bạn.

Tính chỉ số linh hồn của bạn ngay

Nhập tên khai sinh (nên nhập không dấu):

Ý nghĩa chỉ số linh hồn theo từng con số

Chỉ số linh hồn 1 Chỉ số linh hồn 2
– Khao khát trở thành một Cá nhân Độc lập, nắm giữ sự độc nhất vô nhị của mình và tư duy đột phá.

– Được thúc đẩy bằng cách chịu trách nhiệm và khởi xướng các dự án, là chính mình trong sự tranh đấu, ganh đua.

– Không thích bị bảo phải làm gì và không có ý định đi theo đám đông, chinh phục, chiến thắng và vinh quang

– Muốn trở thành Người hòa giải hợp tác, người thúc đẩy hòa bình và hòa thuận cho cộng đồng,

– Muốn phát triển trong một môi trường hài hòa nơi mọi người đều hạnh phúc.

– Được thúc đẩy bởi tình yêu, sự hòa hợp, tình bạn và các mối quan hệ trong cuộc sống. Muốn hỗ trợ, nuôi dưỡng, yêu thương và chữa lành vết thương cho người khác.

Chỉ số linh hồn 3 Chỉ số linh hồn 4
– Được thỏa mãn đam mê sáng tạo, phá vỡ giới hạn và lề lối thông thường

– Muốn vui vẻ và hạnh phúc cho bản thân và người khác. Số 3 cảm thấy rằng cuộc sống có nghĩa

là phải vui vẻ, vì vậy hãy sống hết mình.

– Được thúc đẩy từ mọi người, cuộc trò chuyện, tiếng cười, giải trí và nghệ thuật.

– Được tìm tòi, học tập và chia sẻ hiểu biết với người khác, thực tế, chân thực. Chu toàn trong mọi việc.

– Mong muốn mang lại sự ổn định, tổ chức và trật tự cho gia đình, nơi làm việc và cộng đồng của mình.

– Muốn sự ổn định về tài chính, tình cảm và thể chất để có thể sống một cuộc sống an toàn.

Chỉ số linh hồn 5 Chỉ số linh hồn 6
– Được là chính mình khi tự do, khám phá như thám hiểm, du lịch, hưởng thụ cuộc sống theo cách riêng của bản thân, được giao tiếp và kết nối với mọi người.

– Mong muốn tự do, là chính mình và sống mà không bị giới hạn và hạn chế trong khi nắm lấy sự tự do đó một cách xây dựng.

– Được thúc đẩy bởi những trải nghiệm mới, con người, du lịch, sự đa dạng, hứng thú và phiêu lưu.

– Được là chính mình khi nuôi dưỡng người khác, chăm sóc, quan tâm gần gũi những người mà họ yêu thương.

– Muốn mang tình yêu, vẻ đẹp và sự hòa hợp vào thế giới để mọi người có thể cảm thấy hạnh phúc, được yêu thương và được chữa lành.

– Được thúc đẩy bởi sắc đẹp, tình yêu, gia đình, các mối quan hệ và phục vụ chăm sóc cho người khác.

Chỉ số linh hồn 7 Chỉ số linh hồn 8
– Được làm những điều bản thân tin tưởng cho dù đi ngược với phần còn lại.

– Khao khát trở thành người tìm kiếm chân lý chiêm nghiệm, người khám phá ra những bí mật và bí ẩn của cuộc đời.

– Muốn đi đến tận cùng của mọi thứ để xem điều gì ẩn giấu. Số 7 có thể đạt được điều này trên lĩnh vực khoa học, siêu hình, công nghệ, tâm lý học, triết học, tôn giáo hoặc các mục tiêu học thuật khác.

– Được là chính mình khi được độc lập về tài chính, công việc an toàn, ngôi nhà riêng.

– Muốn trở thành một Nhà lãnh đạo có đầu óc kinh doanh, sống theo lý tưởng cao cả hơn và thái độ phong phú.

– Mong muốn công bằng, được trao quyền và phong phú trong cuộc sống và công việc.

Chỉ số linh hồn 9 Chỉ số linh hồn 11
– Được là chính mình khi được cống hiến với những điều thiêng liêng nhất.

– Muốn trở thành một người Nhân đạo Nhân ái, người góp phần làm cho thế giới trở thành một nơi tốt đẹp hơn.

– Muốn sử dụng mọi cơ hội được trao để thúc đẩy hòa bình, thống nhất, hiểu biết, tha thứ và tình yêu đại chúng.

– Khao khát sự đồng hành, giống như trên bất kỳ hành trình nào cũng muốn có người bạn đi chung, nhưng ở số 11 thì cần người bạn tinh thần hơn.

– Khao khát nắm giữ những thông tin cũng như kiến thức về tâm linh.

– Đối với số 11, được tiếp xúc với những người thuộc tầng lớp giống mình là một điều cần thiết.

Chỉ số linh hồn 22
– Được làm điều gì đó thật vĩ đại và to lớn và làm cho xã hội tốt đẹp hơn.

– Được là chính mình khi đã chu toàn mọi việc, thực hiện tất cả suy nghĩ trong đầu.

– Được tìm tòi, học tập và chia sẻ hiểu biết và giúp đỡ người khác.

 

Tra cứu chỉ số của bản thân ngay

- Tính toán hàng chục nghìn phép tính thần số phức tạp cực nhanh chỉ sau 1 giây để cho ra các tổ hợp chỉ số mà không hề sai sót như tính tay.
- Luận giải kết quả tra cứu được cá nhân hóa dựa vào nghiên cứu chuyên sâu của các chuyên gia Thần số học.

Họ tên khai sinh (nên nhập không dấu):

Tên thường dùng nếu có (VD: Louis Nguyen,...)

Ngày/tháng/năm sinh dương lịch:

Cách tính tuổi trưởng thành trong Thần số học

Quy luật bất biến để áp dụng cách tính Thần số học chuẩn

Chúng ta đã lướt qua các con số của Tom Cruise – giờ là lúc nhìn vào bạn! Tôi hy vọng lúc này bạn đã biết cách tính ra 6 chỉ số chính của bạn. Tôi muốn nhắc bạn nhớ rằng dù một số nằm ở vị trí nào trong các tấm bản đồ, các tính chất chung của chúng vẫn giữ nguyên. Chẳng hạn, các tính chất của số 3 sẽ vẫn như thế dù nó rơi vào số Linh hồn, số Thái độ, hay thậm chí nó là một số trong địa chỉ nhà của bạn. Dưới đây là sự mô tả ngắn gọn đối với mỗi con số trong chín số, dựa trên những đặc điểm rất khái quát. Trong các bài viết tiếp theo, sẽ có những mô tả dài hơn ứng với vai trò cụ thể của chúng trong cuộc đời bạn – chẳng hạn, số Đường đời là 8 có ý nghĩa gì, số Tên gọi là 5 có ý nghĩa gì, v.v…

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CON SỐ:

Thần Số Học Số 1: Độc lập, năng nổ, có nhu cầu chịu trách nhiệm.
Thần Số Học Số 2: Nhạy cảm, không thích mâu thuẫn.
Thần Số Học Số 3: Coi trọng giao tiếp và năng lượng sáng tạo.
Thần Số Học Số 4: Chắc chắn, có tinh thần trách nhiệm, theo đuổi sự an tâm.
Thần Số Học Số 5: Tự do, phiêu lưu.
Thần Số Học Số 6: Nuôi dưỡng, có khuynh hướng là người trông nom, quan tâm.
Thần Số Học Số 7: Tìm kiếm chân lý, luôn hỏi câu hỏi lớn “Tôi là ai?”
Thần Số Học Số 8: Có nhu cầu tự do về tài chính và tâm linh.
Thần Số Học Số 9: Có tố chất lãnh đạo, bẩm sinh có khuynh hướng nhân đạo.

Khi bạn muốn phân tích đầy đủ về một tính cách của một con người, bạn cần hiểu cách tính thần số học và tính chuẩn từ tên và ngày tháng năm sinh ra số đơn. Bài viết này là mở đầu của  chuỗi hướng dẫn phân tích các con số. Bạn vui lòng comment ra các con số của mình xuống dưới để chuyên trang Tracuuthansohoc.com có thể giải mã giúp bạn nhé.

Mong rằng với cách tính Thần số học mà Tracuuthansohoc vừa mới chia sẻ tới quý bạn đọc, chúng tôi mong rằng các thông tin này sẽ hỗ trợ, giúp ích mọi người trong quá trình khám phá bản thân. Bạn đừng quên theo dõi chuyên trang để cập nhật thêm nội dung bí ẩn của Nhân số học nhé!

30de3481d2e4b86dff700679d2c16a94?s=200&d=retro&r=g
Author Details
Xin chào, tôi là Henryson Vu – Biên tập viên nội dung cho website Tracuuthansohoc.com. Với nhiều năm đồng hành cùng thầy Louis Nguyễn, tôi tin chắc rằng bộ môn Thần Số Học tại Tra Cứu Thần Số Học đem đến thông tin chính xác với những điều ẩn chứa bên trong con người bạn. Mong rằng những nội dung mà chúng tôi chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn!!!
×
30de3481d2e4b86dff700679d2c16a94?s=200&d=retro&r=g
Xin chào, tôi là Henryson Vu – Biên tập viên nội dung cho website Tracuuthansohoc.com. Với nhiều năm đồng hành cùng thầy Louis Nguyễn, tôi tin chắc rằng bộ môn Thần Số Học tại Tra Cứu Thần Số Học đem đến thông tin chính xác với những điều ẩn chứa bên trong con người bạn. Mong rằng những nội dung mà chúng tôi chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn!!!
Latest Posts
  • Hướng Dẫn Đặt Tên Con Theo Thần Số Học Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Số 2 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh Tiết Lộ Điều Gì Về Cuộc Đời Bạn?
  • Ý Nghĩa Số 1 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh Thần Số Học
  • bieu do ngay sinh 1
Hãy để lại bình luận của bạn về post này
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.